RSS

Category Archives: Quan trắc môi trường

Các quy định về quan trắc môi trường

Hệ thống quan trắc nước thải tự động cho KCN và các nguồn thải tự động cho KCN và các nguồn thải lớn ở Bình Dương. 1. Lắp đặt thiết bị quan trắc nước thải như thế nào? 2. Xây dựng điểm quan trắc nguồn thải như thế nào?

Các thông số quan trắc trực tuyến

Hệ thống quan trắc mội trường tự động

1.  Lắp đặt thiết bị quan trắc nước thải như thế nào?

Các nguồn thải có lưu lượng Q≥2.000 m3/ngày.đêm và tất cả các Khu, Cụm công nghiệp tập trung bắt buộc phải lắp đặt thiết bị đo lưu lượng tự động, máng đo thủy lực và thiết bị quan trắc chất lượng nước thải tự động;
Các nguồn thải có Q từ 500-2.000 m3/ngày.đêm bắt buộc phải lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng và máng đo thủy lực;
Các nguồn thải có Q<500 m3/ngày.đêm bắt buộc phải lắp đặt máng đo thủy lực 
Thiết bị quan trắc nước thải tự động phải được xây dựng và lắp đặt đúng với quy chuẩn kỹ thuật do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh quy định. Thiết bị quan trắc chất lượng nước thải tự động phải được kết nối vào hệ thống quan trắc của Sở Tài nguyên và Môi trường.

Lắp đặt thiết bị quan trắc tự động

2. Xây dựng điểm quan trắc nguồn thải như thế nào?

- Đối với việc xây dựng điểm quan trắc nguồn nước thải:
Vị trí hố gas phải đặt cạnh hàng rào bên ngoài cơ sở sản xuất, thuận lọi cho việc kiểm tra, giám sát; thiết kế nắp hố gas dễ quan sát và dễ thao tác mở nắp khi cần thiết;
Nghiêm cấm việc xây dựng các cửa xả thải ngầm.

Máng đo lưu lượng nước thải

- Đối với việc xây dựng điểm quan trắc nguồn khí thải:

Thiết kế vị trí của điểm quan trắc nguồn khí thải phát thải qua các ống khói thuận lợi cho việc quan trắc, lấy mẫu; đườn kính tối thiểu là 50mm.

Camera giám sát việc xả thải

(Sưu tầm)
Nguyễn Hoàng Lâm
envilam@gmail.com – 0945 293 292
-
 

Thẻ: , ,

Thiết bị đo COD liên tục – online (Quan trắc môi trường liên tục – Phân tích môi trường liên tục)

Nguyên lý hoạt động

- Không cần chuẩn bị mẫu: mẫu được đưa trực tiếp vào đường ống lấy mẫu của máy.

Nguyên lý đo:

Dưới tác dụng của bức xạ cực tím (UV) H2O2 tạo nên gốc OH có hoạt tính rất mạnh. Các gốc OH hoạt tính này tác dụng rất nhanh với các chất có khả năng oxy hóa trong mẫu nước/nước thải – quá trình oxy hóa hoàn toàn xảy ra trong vài phút và chúng ta có kết quả hiển thị.

- H2O2 là tác nhân không gây độc do không chứa các KLN như K2Cr2O7 là tác nhân đo COD thông thường, do vậy không gây các vấn đề ô nhiễm về thải bỏ mẫu sau khi đo.

Thông số kỹ thuật cơ bản

Chu trình đo: liên tục, không sử dụng hóa chất

Sử dụng phương pháp hấp thụ UV, cho kết quả tức thời <10 giây/ lần đo

Dải đo hấp thụ UV tại 254nm với nguồn đèn Xenon tuổi thọ từ 5-10 năm

Tự động bù trừ độ đục và độ màu

Hệ thống có thể đo đa chỉ tiêu. Khi cần thiết có thể nâng cấp, ghép nối đo thêm các chỉ tiêu khác như : Độ đục, Phenol, Dầu có 10% vòng thơm, Chlorophyl A, Rhodamin, Nitrate, Amoniac, pH, DO, TSS,… với module tín hiệu MI4-20mA.

Số kênh kết nối tối đa: 6

Tốc độ lấy mẫu:  0.5L/phút

Hiển thị màn hình LCD, cảm ứng

Hệ thống làm sạch tự động với bình chứa 2L bên ngoài

4 programmable relays

Ngõ ra:  4-20 mA isolated output;

Bộ nhớ máy lưu được kết quả hơn 1 tháng

Cổng RS232 nối máy tính, truy xuất số liệu qua cổng Hyperterminal

Dây nguồn 2m

Đáp ứng tiêu chuẩn chống thấm  IP65/Nema4X 500x300x150mm

Có thể gắn, treo trên tường hoặc trong tủ điện

Bơm lấy mẫu nhu động, bơm cao 5m, được tích hợp bên trong máy

Lưu lượng bơm:  0.6 litre/min

Hoạt động không liên tục để tăng tuổi thọ ống dẫn

Cung cấp cùng với 0.75 meter ống neoprene và 5m ống polyurethane và đầu nối

Nguồn 220VAC

(Sưu tầm)
Nguyễn Hoàng Lâm
envilam@gmail.com - 0945 293 292
-
 

Thẻ: , , , , , , ,

Thiết bị trong hệ thống quan trắc môi trường tự động – liên tục (Quan trắc môi trường liên tục – Phân tích môi trường liên tục)

Nguyên lý làm việc như sau:

Các Sensor gắn trong hệ thống phân tích và báo động ô nhiễm pH, COD, BOD, DO, NO3, độ màu, độ đục . . .

Cấu trúc thiết bị gồm:

1. Hệ thống đo và thu thập dữ liệu chất lượng nước tại hiện trường

2. Hệ thống truyền dẫn dữ liệu

3. Hệ thống giám sát tại trung tâm.

Bộ điều khiển trung tâm có thể vận hành cho mọi đầu dò của hệ thống.

Bộ điều khiển sẽ điều khiển từ xa, dùng máy tính điều khiển, có modem để gửi về website.

Thiết bị quan trắc theo dõi việc phát thải nước thải công nghiệp, định lượng phát thải công nghiệp, quan trắc theo yêu cầu xử lý, quan trắc ảnh hưởng của chất thải… Trên màn hình sẽ hiện lên các thông số đo được như: pH, COD, BOD, DO, NO3, độ màu, độ đục . . .

Ngoài ra, hệ thống còn ứng dụng trong các lĩnh vực:

- Quan trắc hệ thống nuôi trồng thủy hải sản

- Quan trắc hệ thống thủy lợi

- Hệ thống thông tin, cảnh báo trong khí tượng thủy văn . . .

(Sưu tầm)
Nguyễn Hoàng Lâm
envilam@gmail.com – 0945 293 292
-
 

Thẻ: , , , , , , , ,

Hệ thống quan trắc nước thải tự động – liên tục – online

Hệ thống quan trắc tự động nước thải này có 3 phần chính, gồm:

1. Hệ thống đo và thu thập dữ liệu chất lượng nước tại hiện trường

2. Hệ thống truyền dẫn dữ liệu

3. Hệ thống giám sát tại trung tâm.

Mạng lưới quan trắc tự động chất lượng nước thải bao gồm các thiết bị đo đặt ở vị trí nước thải đầu ra của các nhà máy và trạm xử lý nước thải tập trung của KCX-KCN; nhiều trạm con dùng để thu nhận dữ liệu ban đầu và chuyển về trạm trung tâm để xử lý số liệu tổng hợp.

Tại các trạm này sử dụng các phần mềm thu nhận và quản lý dữ liệu nhằm phục vụ việc phân tích và tổng hợp số liệu về chất lượng nước thải ở những nơi được đo. Hệ thống có thể xác định được mức độ ô nhiễm của nước qua những thông số về độ pH, lượng chất rắn lơ lửng, nhu cầu ôxy hóa học, lưu lượng nước…

Thay vì kiểm tra định kỳ như trước đây, hệ thống này có thể kiểm soát chất lượng nước một cách liên tục, thu thập và phân tích dữ liệu cho ra kết quả ngay lập tức.

(Sưu tầm)
Nguyễn Hoàng Lâm
envilam@gmail.com - 0945 293 292
-
 

Thẻ: , , , , , , ,

Quy trình kỹ thuật quan trắc nước thải công nghiệp (Quan trắc môi trường liên tục)

Nguyên tắc, yêu cầu khi xác định vị trí quan trắc

Vị trí quan trắc phải đại diện cho dòng nước thải cần quan trắc và thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Cuối dòng thải trước khi thải vào nguồn tiếp nhận;

- Dòng chảy tại vị trí quan trắc phải hòa trộn đều, độ đồng nhất cao;

Trường hợp không có dòng chảy hòa trộn đều thì có thể tạo dòng chảy hòa trộn đều bằng cách thu hẹp dòng chảy nhưng phải bảo đảm không xảy ra sự lắng cặn ở phía trước chỗ thu hẹp.

Vị trí quan trắc phải ở phía sau của chỗ thu hẹp, cách chỗ thu hẹp ít nhất một khoảng bằng 3 lần bề rộng chỗ thu hẹp.

Trong trường hợp không thể tạo dòng chảy hòa trộn đều thì phải áp dụng phương pháp lấy mẫu tổ hợp.

- Dễ tiếp cận dòng thải để tiến hành lấy mẫu và đo lưu lượng;

- An toàn và không gây nguy hiểm đến sức khoẻ và tính mạng quan trắc viên.

Xác định thông số quan trắc

a) Các thông số quan trắc đối với nước thải không chứa chất thải nguy hại

Căn cứ Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT, Căn cứ QCVN 24 : 2009/BTNMT

Tùy theo mục tiêu quan trắc và loại hình sản xuất công nghiệp để lựa chọn các thông số quan trắc, gồm:

- Thông số đo, phân tích tại hiện trường: pH, nhiệt độ (to), độ dẫn điện (EC), độ đục, độ màu, tổng chất rắn hòa tan (TDS).

- Thông số quan trắc khác: tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxi sinh hóa (BOD5), nhu cầu oxi hóa học (COD), nitrit (NO2-), nitrat (NO3-), amoni (NH4+), sunphat (SO42-), phốt phát (PO43-), tổng nitơ (TN), tổng photpho (TP), silicat (SiO32-), tổng sắt (Fe), clorua (Cl-), florua (F-), độ kiềm, coliform, phecal coli, xianua (CN-), oxit silic (SiO2), dầu mỡ khoáng, asen (As), cadimi (Cd), crom (Cr), chì (Pb), thủy ngân (Hg), kẽm (Zn), đồng (Cu), niken (Ni), mangan (Mn), các ion natri (Na+), kali (K+), magie (Mg2+), canxi (Ca2+), phenol, dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật, tổng hoạt độ phóng xạ , tổng hoạt độ phóng xạ .5

b) Các thông số quan trắc đối với nước thải chứa chất thải nguy hại

Căn cứ Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT

Căn cứ mục tiêu quan trắc và loại hình sản xuất công nghiệp mà lựa chọn các thông số quan trắc, gồm: kim loại nặng, các hợp chất hữu cơ, các hợp chất hóa học dạng phức, mạch vòng.

Xác định thời gian và tần suất quan trắc

a) Thời gian quan trắc

- Thời điểm lấy mẫu: mẫu được lấy vào thời điểm hoạt động sản xuất ổn định của cơ sở sản xuất là tốt nhất. Trường hợp các cơ sở sản xuất hoạt động không ổn định thì tiến hành lấy mẫu khi hiệu suất sản xuất đạt công suất tối đa và vận hành ổn định trong quá trình lấy mẫu.

- Thời gian lấy mẫu nước thải tùy thuộc vào mục đích quan trắc và loại mẫu cần lấy, gồm: mẫu đơn hoặc mẫu tổ hợp.

b) Tần suất quan trắc

Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, đặc điểm nguồn thải để xác định tần suất quan trắc nước thải công nghiệp. Để phục vụ công tác quản lý về môi trường, tần suất quan trắc tối thiểu là 4 lần/năm, 1 lần/quý. Đối với các nguồn thải có đặc tính thay đổi theo thời vụ thì tần suất quan trắc được xác định theo chu kỳ thay đổi của nguồn thải nhưng không ít hơn 4 lần/năm.

(Sưu tầm)

Nguyễn Hòang Lâm

Thiết Bị Phân Tích  Môi Trường

WwW.ThietBiPhanTichMoiTruong.Com

envilam@gmail.com – 0968.201.057

 

Thẻ:

Các thông số và dữ liệu quan trắc môi trường (Quan trắc môi trường liên tục)


Môi trường không khí

Bụi lơ lửng, khí SO2, CO, NO2, H2S, hơi axit, chì.

Nước mưa

pH, độ dẫn điện (EC), NO2, SO42-, NO3-, Cl-, NH4+, Na+, Ca2+, Mg2+, K+, PO43-

(Các thông số khí hậu như: tốc độ và hướng gió, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển).

Tiếng ồn giao thông

Mức ồn trung bình tương đương và cực đại của tiếng ồn

(Đếm số lượng xe chạy trên đường phố, phân loại thành 4 loại xe (taxi và xe ca nhỏ, xe khách, xe vận tải, xe môtô).

Môi trường nước mặt lục địa

Nhiệt độ, pH, hàm lượng cặn lơ lửng, độ đục, độ dẫn điện, tổng độ khoáng hoá, oxy hoà tan DO, BOD5, COD, NH4+, NO3-, NO2-, PO43-, Cl-, tổng lượng sắt, tổng số Coliform, thuốc trừ sâu, một số kim loại nặng.

Môi trường biển ven bờ

Nhiệt độ, độ muối, độ dẫn điện, pH, độ đục, NO3-, NO2-, NH4+, PO43-, SiO32-, CN-, độ phóng xạ, sinh vật phù du, dầu trong nước, kim loại nặng trong nước

(Các thông số khí tượng biển như nhiệt độ, độ ẩm, gió).

Quan trắc hoạt độ phóng xạ

Các đồng vị phóng xạ trong không khí, nước, đất, sinh vật chỉ thị.

Môi trường đất

PHH20, pHKCl, hữu cơ tổng số, %N, %P2O5, %K2O, NH4+, NO3-, P2O5 dễ tiêu, K2O dễ tiêu, CEC, %BS, Ca2+, Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, bốn chỉ tiêu kim loại nặng: Cu, Cd, Pb, Hg, 8 chỉ tiêu thuốc trừ sâu, tổng các loại vi sinh vật, vi sinh vật có hại.

Môi trường lao động và những tác động tới sức khoẻ và môi trường

Ô nhiễm bụi, hoá chất độc, tiếng ồn, các thông số vi khí hậu ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, độ chiếu sáng), chất lượng nước thải (pH, độ đục, cặn lơ lửng, DO, COD, BOD5 và các thông số ô nhiễm đặc trưng), chất lượng nước sinh hoạt (giếng khoan, nước ngầm),

Khám bệnh nghề nghiệp và đánh giá rối loạn chức năng tâm sinh lý, điều tra sức khoẻ cộng đồng.

Rác thải

Tổng lượng rác thải trong ngày của mỗi thành phố, tổng lượng rác thải thu gom được, tổng lượng phân tươi, tổng lượng rác thải độc hại.

Ở các thành phố lớn tiến hành phân tích thêm rác thải theo tỷ lệ % trọng lượng các thành phần cơ bản trong rác thải: giấy vụn, chất hữu cơ, chất dẻo, kim loại, thuỷ tinh, đất cát, độ ẩm, độ tro và các chất khác.

(Sưu tầm)

Nguyễn Hòang Lâm

Thiết Bị Phân Tích  Môi Trường

WwW.ThietBiPhanTichMoiTruong.Com

envilam@gmail.com – 0968.201.057


 

 

 

 

Thẻ: , ,

Quan trắc môi trường – Một số định nghĩa (Quan trắc môi trường liên tục)

Quan trắc môi trường (QTMT) là một quá trình đo đạc thường xuyên một hoặc nhiều chỉ tiêu về tính chất vật lý, hoá học và sinh học của các thành phần môi trường, theo một kế hoạch lập sẵn về thời gian, không gian, phương pháp và quy trình đo lường, để cung cấp các thông tin cơ bản có độ tin cậy, độ chính xác cao và có thể đánh giá được diễn biến chất lượng môi trường

Bảo đảm chất lượng (QA: Quality Assurance) trong quan trắc môi trường là một hệ thống tích hợp các hoạt động quản lý và kỹ thuật trong một tổ chức nhằm bảo đảm cho hoạt động quan trắc môi trường đạt được các tiêu chuẩn chất lượng đã quy định.

Kiểm soát chất lượng (QC: Quality Control) trong quan trắc môi trường là việc thực hiện các biện pháp để đánh giá, theo dõi và kịp thời điều chỉnh để đạt được độ chính xác và độ tập trung của các phép đo theo yêu cầu của các tiêu chuẩn chất lượng nhằm bảo đảm cho hoạt động quan trắc môi trường đạt các tiêu chuẩn chất lượng này.

Kế hoạch quan trắc môi trường là một chương trình quan trắc được lập ra nhằm đáp ứng một số mục tiêu nhất định, trong đó bao gồm những yêu cầu về thông tin, các thông số, các địa điểm, tần suất và thời gian quan trắc, các yêu cầu về trang thiết bị, phương pháp phân tích, đo, thử; yêu cầu về nhân lực và kinh phí thực  hiện.

Các hoạt động QA/QC gắn bó với nhau, bổ sung cho nhau và một số nội dung giống nhau, cùng diễn ra trong khuôn khổ hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức, với định nghĩa hệ thống quản lý chất lượng là cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, các thủ tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chất lượng.

(Sưu tầm)

Nguyễn Hòang Lâm

Thiết Bị Phân Tích  Môi Trường

WwW.ThietBiPhanTichMoiTruong.Com

envilam@gmail.com – 0968.201.057

 

 

Thẻ: ,

 
Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.